Giá đất trong bảng giá đất có tác động đến toàn bộ người sử dụng đất, đồng thời đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý và sử dụng đất đai. Vậy bảng giá đất là gì?

Bảng giá đất là gì?

Bảng giá đất là giá đất theo từng vị trí được Ủy ban nhân dân cấp tính xây dựng định kỳ 5 năm một lần và công bố công khai vào ngày 1/1 của năm đầu kỳ sau khi được Hội đồng đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua. Bảng giá đất được xây dựng dựa trên nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất chung tại thời điểm quyết định. Như vậy, mỗi tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương sẽ có bảng giá đất riêng áp dụng cho địa phương mình. Khi Chính phủ điều chỉnh giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động trong thời gian thực hiện bảng giá đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh giá đất cho phù hợp.

   Bảng giá đất đóng vai trò quan trọng trong quản lý và sử dụng đất

Bảng giá đất dùng để làm gì?

Theo Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai 2013, bảng giá đất được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp:

Trường hợp điều chỉnh

Việc điều chỉnh bảng giá đất được thực hiện khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá điều chỉnh giảm 20% trở lên so với giá đất tối thiểu hoặc tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa và khi giá đất phổ biến trên thị trường giảm 20% trở lên so với giá đất tối thiểu hoặc tăng 20% trở lên so với giá đất tối d da trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.

Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất

Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất được quy định cụ thể tại Điều 12 Nghị định 44/2014/NĐ-CP và thông tư 36/2014/TT-BTNMT:

Bước 1. Lập dự án xây dựng bảng giá đất, thành lập ban chỉ đạo xây dựng bảng giá đất.

Bước 2. Xác định các loại đất trong bảng giá đất khi xây dựng bảng giá đất.

Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất được quy định cụ thể tại Điều 12 Nghị định 44/2014/NĐ-CP và thông tư 36/2014/TT-BTNMT:

Bước 1: Lập dự án xây dựng bảng giá đất, thành lập ban chỉ đạo xây dựng bảng giá đất.

Bước 2: Xác định các loại đất trong bảng giá đất khi xây dựng bảng giá đất.

Bước 3: Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin giá đất trên thị trường, kết hợp với các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội, quản lý và sử dụng đất đai tác động đến giá đất khi xây dựng bảng giá đất.

Bước 4: Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành.

Bước 5: Xây dựng bảng giá đất và tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; xử lý giá đất trong bảng giá đất ở những khu vực giáp ranh theo quy định tại Điều 13 của Nghị định 44/2014/NĐ-CP

Bước 6: Tổ chức lấy ý kiến về dự thảo bảng giá đất trong quá trình xây dựng bảng giá đất.

Bước 7: Thẩm định dự thảo bảng giá đất.

Bước 8: Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Bước 9: Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất.

Bước 10: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành bảng giá đất.

Sự khác biệt giữa bảng giá đất, khung giá đất và giá đất cụ thể

Sau khi hiểu rõ bảng giá đất là gì, bạn cần phân biệt bảng giá đất với khung giá đất và giá đất cụ thể. Bảng so sánh dưới đây sẽ chỉ ra 7 căn cứ giúp bạn không bị nhầm lẫn giữa các khái niệm này.

Tiêu chí so sánh Khung giá đất Bảng giá đất Giá đất cụ thể
Căn cứ pháp lý Điều 113 Luật Đất đai 2013 Khoản 1, 2 Điều 114 Luật Đất đai 2013 Khoản 3, 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013
Định nghĩa Giá đất được xác định từ mức tối thiểu đến tối đa cho từng loại đất.

Được ban hành định kỳ 5 năm một lần

Tập hợp các mức giá cho từng vị trí được công bố định kỳ 5 năm một lần Giá đất theo mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, quyết định thu hồi đất
Cơ quan ban hành Do Nhà nước quy định Do UBND cấp tỉnh ban hành Do UBND cấp tỉnh xây dựng
Căn cứ xây dựng Nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai 2013

Phương pháp định giá đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định 44/2014/NĐ-CP

Kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường

Các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất

Thông tin bảng giá đất

Thông tin về giá đất trên thị trường

Điều kiện kinh tế và xã hội tại địa phương

 

Thời hạn ban hành Xây dựng định kỳ 5 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng Xây dựng định kỳ 5 năm một lần, công bố vào ngày đầu tiên của năm đầu kỳ Không có quy định cụ thể về thời hạn ban hành
Bắt đầu được quy định Luật Đất đai 1993 Luật Đất đai 2003 Luật Đất đai 2013

Theo: Khánh An – batdongsan.com.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.